Giới thiệu ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô

4 tháng 6, 2018
Ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô là ngành công nghiệp nhiều triển vọng và có sự phát triển tất yếu ở Việt Nam ngày nay, thu hút số lượng lớn lao động chất lượng cao.

I. GIỚI THIỆU

 Trong những năm gần đây, Chính phủ Việt Nam luôn khẳng định vai trò chủ chốt của ngành công nghiệp ô tô trong sự nghiệp phát triển kinh tế và luôn tạo điều kiện thuận lợi thông qua việc đưa ra các chính sách ưu đãi để khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào sản xuất ô tô và phụ tùng. Bộ Giao thông Vận tải đã có những dự án xây dựng nhà máy chế tạo ô tô hiện đại ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh... Vì thế, để đáp ứng sự phát triển của ngành công nghiệp ô tô thì việc đào tạo cán bộ, kỹ sư cho ngành cơ khí ô tô rất cần thiết và cấp bách. Bên cạnh đó, đội ngũ các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài tham gia sản xuất và lắp ráp ô tô ngày càng lớn mạnh. Theo Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam, đã có 18 doanh nghiệp FDI và 38 doanh nghiệp trong nước với năng lực khoảng 460.000 xe/năm. Ngoài ra, hiện nay có rất nhiều các công ty cơ khí ô tô, gara bảo dưỡng xe hơi, trung tâm đào tạo sửa chữa xe, lắp ráp chi tiết máy ra đời. Vì vậy, hiện nay cũng như trong thời gian tới ngành cơ khí ô tô sẽ cần một đội ngũ nhân lực rất lớn đảm nhận vị trí thiết kế, chế tạo và lắp ráp ô tô ở các công ty cơ khí ô tô, công ty vận tải, gara và các xưởng lắp ráp ô tô.

1.  Một số thông tin về chương trình đào tạo:

- Tên ngành đào tạo:   

+ Tiếng Việt: Công nghệ kỹ thuật ô tô

+ Tiếng Anh: Automobile Enginering

- Mã số ngành đào tạo:            

- Danh hiệu tốt nghiệp:             Kỹ sư

- Thời giạn đào tạo:                   4 năm

- Tên văn bằng tốt nghiệp:    

+ Tiếng Việt: Kỹ sư ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô

+ Tiếng Anh: The Degree of    Automobile enginering

- Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Lâm nghiệp 

2.   Mục tiêu của chương trình đào tạo

- Mục tiêu chung:

            Đào tạo kỹ sư Công nghệ kỹ thuật ô tô có lập trường chính trị đúng đắn, kiến thức chuyên môn vững vàng, khả năng tiếp cận và giải quyết được các vấn đề thực tiễn của ngành đáp ứng nhu cầu xã hội về đội ngũ lao động trí thức có chất lượng. Với kiến thức và kỹ năng được trang bị trong quá trình học tập, các kỹ sư sau khi ra trường có khả năng học lên trình độ sau đại học, tự nghiên cứu hoàn thiện chuyên môn nghiệp vụ để thích nghi tốt với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và xã hội.

- Mục tiêu cụ thể:

1.2.1.  Phẩm chất: Có phẩm chất chính trị, tư cách đạo đức tốt, đủ sức khỏe để tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.

1.2.2.   Kiến thức:

            - Nắm vững và vận dụng được các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực Khoa học xã hội và Khoa học tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ;

            - Nắm vững và vận dụng được kiến thức cơ sở ngành để tiếp thu kiến thức chuyên ngành và liên ngành;

            - Vận dụng được kiến thức chuyên ngành để phân tích và đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật trong lĩnh vực Công nghệ ôtô;

 1.2.3. Về kỹ năng

            - Thiết lập được quy trình kiểm tra, chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa các loại ô tô và các thiết bị động lực khác;

             - Tính toán, thiết kế được quy trình công nghệ chế tạo, lắp ráp các sản phẩm trong lĩnh vực chuyên ngành;

            - Đề xuất, phản biện và tư vấn các vấn đề thuộc lĩnh vực: Vận hành, khai thác, chẩn đoán, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa các loại ôtô và các thiết bị động lực khác.

             - Nghiên cứu triển khai, tiếp nhận và chuyển giao công nghệ;

            - Tổ chức, quản lý và chỉ đạo sản xuất trong các doanh nghiệp;

            - Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp cho các bậc đào tạo thấp hơn;

             - Sử dụng tốt ngoại ngữ (tiếng Anh) trong giao tiếp và công việc.

1.2.4. Về thái độ

            - Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng nội quy của cơ quan, doanh nghiệp.

                 - Có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, trách nhiệm công dân, làm việc theo pháp luật.

             - Có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

            - Có ý thức vươn lên trong học tập, không ngừng áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới vào giải quyết những vấn đề của công việc.

3. Thông tin tuyển sinh: Theo đề án tuyển sinh của Trường ĐHLN.

II. CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP

1. Nhiệm vụ và công việc phải làm:

            - Thiết lập được quy trình kiểm tra, chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa các loại ô tô và các thiết bị động lực khác;

             - Tính toán, thiết kế được quy trình công nghệ chế tạo, lắp ráp các sản phẩm trong lĩnh vực chuyên ngành;

            - Đề xuất, phản biện và tư vấn các vấn đề thuộc lĩnh vực: Vận hành, khai thác, chẩn đoán, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa các loại ôtô và các thiết bị động lực khác.

             - Nghiên cứu triển khai, tiếp nhận và chuyển giao công nghệ;

            - Tổ chức, quản lý và chỉ đạo sản xuất trong các doanh nghiệp;

2. Yêu cầu về năng lực, tính cách, kĩ năng mềm:  Sử dụng thành thạo máy vi tính và các phần mềm tin học văn phòng, các phần mềm phân tích và thiết kế, chế tạo sản phẩm.

3. Các đơn vị tuyển dụng: Các doanh nghiệp chế tạo, lắp ráp, bảo trì, sửa chữa ô tô;

- Các cơ quan quản lý nhà nước, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề có chức năng quản lý, đào tạo ngành Kỹ thuật ô tô;

4. Triển vọng phát triển nghề nghiệp: Chuyên gia, nhà khoa học về lĩnh vực ô tô;

5. Cơ hội việc làm khác:

III. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH

TT

Học phần

 

Số TC

Thời lượng (tiết)

Học phần tiên quyết

Lý thuyết

BT/TL

BTL

TH/TN

 

TC

TT

TC

TT

TC

TT

TC

TT

7.1

Khối kiến thức giáo dục đại cương

43

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7.1.1

Kiến thức bắt buộc

41

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Những nguyên lý cơ bản của Mác - Lênin

5

60

60

15

30

 

 

 

 

 

2

Đường lối cách mạng của Đảng CSVN

3

35

35

10

20

 

 

 

 

1

3

Tư tưởng HCM

2

25

25

5

10

 

 

 

 

1

4

Tiếng Anh 1

4

Theo đề án đổi mới giảng dạy môn Tiếng Anh tại trường Đại học Lâm nghiệp

5

 Tiếng Anh 2

3

6

Tiếng Anh 3

3

7

Tiếng Anh 4

2

8

Giải tích 1

4

45

45

15

30

 

 

 

 

 

9

Giải tích 2

3

35

35

10

20

 

 

 

 

8

10

Vật lý 1

3

25

25

5

10

 

 

15

30

 

11

Vật lý 2

3

25

25

5

10

 

 

15

30

10

12

 Tin học đại cương

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Pháp luật đại cương

2

25

25

5

10

 

 

 

 

 

14

Giáo dục thể chất

Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đảo tạo

15

Giáo dục quốc phòng

7.1.2

Kiến thức tự chọn

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16

Autocad

2

10

10

 

 

 

 

20

40

 

17

Cơ sở khoa học môi trường

2

30

30

 

 

 

 

 

 

 

18

Tâm lý học

2

30

30

 

 

 

 

 

 

 

19

Xã hội học

2

30

30

 

 

 

 

 

 

 

7.2

Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

95

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7.2.1

Kiến thức cơ sở khối ngành

21

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20

Hình họa - Vẽ kỹ thuật

4

35

35

10

20

 

 

15

30

 

21

Cơ học lý thuyết

3

35

35

10

20

 

 

 

 

10

22

Sức bền vật liệu

3

30

30

10

20

 

 

5

10

21

23

Nguyên lý máy

2

20

20

10

20

 

 

 

 

21

24

Kỹ thuật điện và điện tử

3

35

35

5

10

 

 

5

10

11

25

Chi tiết máy

3

40

40

5

10

 

 

 

 

20,22

26

Đồ án chi tiết máy

1

 

 

 

 

15

45

 

 

25

27

An toàn và vệ sinh lao động

2

25

25

 

 

 

 

5

10

 

7.2.2

Kiến thức cơ sở ngành

16

 

 

 

 

 

 

 

 

 

28

  Vật liệu trong chế tạo và khai thác ô tô

3

35

35

 

 

 

 

10

20

10

29

Cơ khí đại cương

3

30

30

 

 

 

 

15

30

28

30

Kỹ thuật đo

2

25

25

 

 

 

 

5

10

24

31

Nhiệt kỹ thuật

2

25

25

5

10

 

 

 

 

11

32

Công nghệ chế tạo phụ tùng ô tô

3

35

35

 

 

 

 

10

20

28

33

Truyền động thủy lực và khí nén

3

35

35

 

 

5

15

5

10

24

7.2.3

Kiến thức ngành

33

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7.2.3.1

Kiến thức bắt buộc

25

 

 

 

 

 

 

 

 

 

34

Kết cấu động cơ

3

35

35

 

 

 

 

10

10

25

35

Kết cấu ô tô

3

35

35

 

 

 

 

10

20

25

36

Hệ thống điện - điện tử ô tô cơ bản

3

25

25

 

 

5

15

15

30

24

37

Cơ điện tử ô tô cơ bản

2

25

25

 

 

 

 

5

10

24

38

Nguyên lý động cơ đốt trong

3

35

35

5

10

5

15

 

 

34

39

Lý thuyết ô tô

2

25

25

 

 

5

15

 

 

35

40

Kỹ thuật bảo dưỡng, chẩn đoán và kiểm định ô tô

3

35

35

 

 

 

 

10

20

34.35

41

Kỹ thuật sửa chữa ô tô

3

35

35

 

 

 

 

10

20

34,35

42

Thiết kế xưởng ô tô

3

35

35

 

 

10

30

 

 

 

7.2.3.2

Kiến thức ngành tự chọn

Chọn 1 trong 3 chuyên môn hóa sau

A

CMH gầm ô tô

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

43

Tính toán thiết kế ô tô

3

35

35

 

 

10

30

 

 

35

44

Thực hành kỹ thuật viên gầm ô tô

3

0

0

 

 

 

 

45

90

35

45

Thí nghiệm gầm ô tô

2

5

5

 

 

 

 

25

50

30,35

B

CMH động cơ ô tô

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

46

Tính toán thiết kế động cơ đốt trong

3

35

35

 

 

10

30

 

 

34

47

Thực hành kỹ thuật viên động cơ ô tô

3

0

0

 

 

 

 

45

90

34

48

Thí nghiệm động cơ ô tô

2

5

5

 

 

 

 

25

50

30,34

C

CMH điện ô tô

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

49

Hệ thống điện thân xe

3

35

35

 

 

 

 

10

20

36

50

Thực hành kỹ thuật viên điện ô tô

3

0

0

 

 

 

 

45

90

36

51

Thí nghiệm điện ô tô

2

5

5

 

 

 

 

25

50

36

7.2.4

Thực tập

15

 

 

 

 

 

 

 

 

 

52

Thực tập kỹ thuật 1

3

 

 

 

 

 

 

 

 

29

53

Thực tập kỹ thuật 2 (vận hành ô tô)

4

 

 

 

 

 

 

 

 

học xong CMH

54

Thực tập kỹ thuật 3 (thực tập chuyên sâu)

8

 

 

 

 

 

 

 

 

7.2.5

 Tốt nghiệp

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A

Làm khoá luận

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B

học bổ sung 10 TC các học phần sau

55

Đồ án thiết kế xưởng ô tô

2

15

15

 

 

15

45

 

 

học xong CMH

56

Đồ án công nghệ chế tạo phụ tùng ô tô

2

15

15

 

 

15

45

 

 

 

 

57

Chuyên đề cơ điện tử ô tô

2

25

25

 

 

 

 

5

10

 

 

58

Khí xả và vấn đề ô nhiễm môi trường

2

27

27

 

 

 

 

3

6

 

 

59

Hệ thống nhiên liệu động cơ

2

25

25

 

 

 

 

5

10

 

60

Đồ án chuyên ngành ô tô

2

10

10

 

 

20

60

 

 

 

                               

 

IV. CHUẨN ĐẦU RA

Kỹ sư Công nghệ kỹ thuật ô tô có lập trường chính trị đúng đắn, có khả năng tiếp cận và giải quyết được các vấn đề thực tiễn của ngành kỹ thuật ô tô đáp ứng  yêu cầu của xã hội. Các kỹ sư sau khi ra trường có khả năng học lên trình độ sau đại học, tự nghiên cứu hoàn thiện chuyên môn nghiệp vụ để thích nghi tốt với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và xã hội.

4. Những vị trí công tác mà người học có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

      Sau khi tốt nghiệp chương trình này, người học có thể  làm việc tại các vị trí sau:

            - Kỹ sư chỉ đạo, thực hiện các công việc thiết kế, sửa chữa, vận hành bảo trì và các lĩnh vực dịch vụ kỹ thuật, kinh doanh ôtô, thiết bị động lực trong các doanh nghiệp.

             - Chuyên viên kỹ thuật trong phòng kỹ thuật, phòng kế hoạch, phòng nghiên cứu phát triển sản phẩm của các doanh nghiệp.

            - Giảng dạy trong các trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp.

            - Chuyên viên làm việc trong các Viện nghiên cứu và các đơn vị chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực chuyên ngành và liên ngành.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp.

            Học sau đại học (thạc sĩ và tiến sĩ) ngành Kỹ thuật ô tô hoặc kỹ thuật cơ khí;

6. Hình ảnh về đào tạo, sản phẩm KHCN và việc làm.

V. ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN (có thể liệt kê những giảng viên đầu ngành, dạy chuyên môn).

Nguồn nhân lực chủ yếu để đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô là khoa Cơ điện và Công trình. Khoa Cơ điện và Công trình hiện có 6 bộ môn và 01 trung tâm thí nghiệm và  thực hành với 52 cán bộ cơ hữu và 05 cán bộ kiêm giảng. Đội ngũ giảng viên gồm 54 người, 03 Phó Giáo sư, 07 Tiến sĩ và 27 Thạc sĩ, ngoài ra còn có 12 giảng viên đang học NCS và cao học ở trong và ngoài nước.

Cơ sở vật chất do Khoa quản lý đáp ứng tốt những hoạt động thí nghiệm, thực hành và thực tập phục vụ đào tạo ngành đào tạo, gồm:

- Khối phòng thí nghiệm phục vụ đào tạo khoa học đại cương gồm 03 phòng.

- Khối phòng thí nghiệm phục vụ đào tạo chuyên ngành gồm 12 phòng.

- 03 xe ô tô, 07 máy kéo bánh hơi và máy kéo xích.

- Xưởng cơ khí có diện tích 1200m2, bố trí thiết bị theo các mô đun phục vụ thực hành, thực hành như:

+ Thực hành, thực tập gia công cơ khí.

+ Thực hành, thực tập về chẩn đoán và kiểm định ô tô.

+ Thực hành, thực tập về bảo dưỡng và sửa chữa ô tô.

+ Thực hành, thực tập về Cơ điện tử.

+ Gara với nhiều mô hình và máy móc phục vụ thực tập sản xuất, tốt nghiệp về lĩnh vực cơ khí chế tạo, cơ khí động lực và tự động hóa..

Nguồn: Khoa CĐ&CT


Chia sẻ