Ngành Công nghệ sinh học

28 tháng 4, 2016

          TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC LÂM NGHIỆP

 

GIỚI THIỆU NGÀNH ĐÀO TẠO CÔNG NGHỆ SINH HỌC

PHỤC VỤ ĐĂNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2016

 

1. Ngành đào tạo

Tiếng Việt:      Công nghệ sinh học  

Tiếng Anh: Biotechnology                

2. Mã ngành: 52420201                                 

3 . Thời gian đào tạo: 04 năm

4 . Khối lượng kiến thức toàn khóa: 135 tín chỉ.

5. Loại hình đào tạo: Chính quy                  

6. Mục tiêu đào tạo

6.1. Kiến thức:

Đào tạo kỹ sư công nghệ sinh học (CNSH) có kiến thức cơ bản và chuyên sâu về các lĩnh vực: công nghệ gen và các ứng dụng, chẩn đoán phân tử trong y học và pháp y, công nghệ hóa sinh- protein, công nghê vi sinh và ứng dụng, chế biến thực phẩm, xử lý môi trường, sản xuất vaccine, công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật, chọn tạo giống cây trồng mới, Công nghệ nuôi trồng các loại nấm ăn và dược liệu, đa dạng sinh học, phân loại thực vật, v.v.

Đào tạo kỹ sư công nghệ sinh học có trình độ ngoại ngữ và tin học cơ bản.

6.2. Kỹ năng

Đào tạo kỹ sư công nghệ sinh học có kỹ năng nghiên cứu và làm việc trong các ngành công nghiệp tạo ra những sản phẩm công nghệ sinh học có ích phục vụ cho nông nghiệp, y dược học, thực phẩm, xử lý ô nhiễm môi trường.

7 .  Vị trí làm việc của kỹ sư CNSH sau khi tốt nghiệp

      - Kỹ sư CNSH có thể là cán bộ giảng dạy hoặc nghiên cứu tại các trường, viện, cơ quan y tế (viện kiểm định-kiểm nghiệm; bệnh viện; viện nghiên cứu, v.v.); là cán bộ kỹ thuật trong các đơn vị, công ty, doanh nghiệp sản xuất hoạch động trong lĩnh vực Nông-Lâm nghiệp; thực phẩm, y dược, môi trường, v.v.

      - Kỹ sư CNSH có thể làm việc trong các cơ quan quản lý Nhà nước các cấp có liên quan đến Công nghệ sinh học, sinh học và Giống cây trồng.

8. Giới thiệu về năng lực của Viện Công nghệ sinh học Lâm nghiệp (đơn vi quản lý đào tạo Kỹ sư ngành CNSH)

8.1. Năng lực của cán bộ Giảng dạy

Hiện nay, cán bộ cơ hữu của Viện CNSH Lâm nghiệp gồm có 02 PGS, 11 Tiến sỹ, 25 Thạc sỹ (trong đó 13 đang làm nghiên cứu sinh), 10 kỹ sư/cử nhân. Các giảng viên trên đều được đào tạo chuyên sâu về Công nghệ sinh học từ các nước tiên tiến trên thế giới (Đức, Pháp, Hà Lan, Australia, Hàn Quốc, Nga, Trung Quốc, v.v.) và các trường Đại học uy tín trong nước (Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐH Quốc gia Hà Nội, Đại học Bách Khoa, v.v.).

8.2. Giới thiệu về cơ sở vật chất

            Viện CNSH Lâm nghiệp đang quản lý và vận hành hệ thống 16 phòng thí nghiệm, các phòng thí nghiệm được trang bị các thiết bị nghiên cứu hiện đại, đồng bộ đáp ứng tốt cho các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, được chia ra thành các lĩnh vực:

            Phòng thí nghiệm Công nghệ tế bào thực vật;

Phòng thí nghiệm Công nghệ gen & Sinh học phân tử;

Phòng thí nghiệm Công nghệ vi sinh;

Phòng thí nghiệm Công nghệ hóa sinh;

Phòng thí nghiệm Công nghệ nuôi trồng nấm;

Phòng thí nghiệm Thực vật học;

Phòng thí nghiệm Chon tạo giống cây trồng.

Ngoài ra, Viện quản lý gần 3ha vườn ươm, bao gồm: 03 nhà lưới rộng khoảng 3.000 - 4000 m2, nhà đóng bầu, nhà điều hành, hệ thống dàn che, tưới nước phục vụ cho công tác các nghiên cứu và sản xuất thử nghiệm.

8.3. Kết quả nghiên cứu khoa học

8.3.1. Nghiên cứu khoa học của cán bộ giảng dạy

Các giảng viên ngành Công nghệ sinh học rất tích cực trong việc thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học các cấp, đó là cơ sở để hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học và thực tập tốt nghiệp.

a) Đề tài cấp Nhà nước và tương đương:

Viện CNSHLN đã và đang thực hiện 04 đề tài cấp nhà nước (thuộc Chương trình trọng điểm Công nghệ sinh học trong Nông nghiệp & Thủy sản đến năm 2020), 01 đề tài thuộc Quỹ nafosted, cụ thể như sau:

(1) Nghiên cứu tạo giống Xoan ta biến đổi gen ( thời gian thực hiện 2007 - 2010)

(2) Nghiên cứu tạo giống Bạch đàn urô (Eucalyptus urophylla) sinh trưởng nhanh bằng công nghệ chuyển gen (thời gian thực hiện 2012 -2016).

(3) Xây dựng cơ sở dữ liệu DNA mã vạch cho một số cây lâm nghiệp và lâm sản ngoài gỗ ( thời gian thực hiện 2014-2017).

(4) Nghiên cứu chọn tạo và đánh giá các dòng Xoan ta chuyển gen sinh trưởng nhanh có triển vọng ( thời gian thực hiện 2014 - 2018).

(5) Nghiên cứu tính đa dạng và mối quan hệ phát sinh chủng loại của các loài thuộc họ Ngọc lan (Magnoliaceae) ở Việt Nam (2013 -2015)

b) Đề tài cấp Bộ và tương đương

(1) Nghiên cứu tạo cây con Song mật (Calamus platyacanthus Warb. Ex Becc) bằng kỹ thuật nuôi cấy in vitro ( thời gian thực hiện 2008 - 2011).

(2) Bước đầu nghiên cứu kỹ thuật nhân giống và gây trồng Đinh Đũa (Stereospermum colais (Dillw.) Mabberl) phục vụ trồng rừng gỗ lớn.

(3) Nghiên cứu tính đa dạng các loài thực vật cho Lâm sản ngoài gỗ tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn, tỉnh Lào Cai ( thời gian thực hiện 2012 - 2014)

(4) Nghiên cứu phát triển giống m ây (Calamus s implicifolius) đã được tuyển chọn ở Trung Quốc cho một số tỉnh Tây Bắc - Việt Nam ( thời gian thực hiện 2008 -2010).

(5) Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống và trồng loài lan Kim tuyến (Anoectochilus setaceus Blume) để làm dược liệu ở một số tỉnh miền núi phía Bắc ( thời gian thực hiện  2008 - 2011)

(6) Nghiên cứu chọn giống và biện pháp kỹ thuật trồng rừng Trẩu (Vernicia montana) bổ sung để cung cấp gỗ nguyên liệu phục vụ trồng rừng Tây Bắc ( thời gian thực hiện  2008 - 2011)

c) Các dự án SXTN và Hợp đồng chuyển giao công nghệ

            Viện CNSHLN đã tham gia thực hiện nhiều dự án/ dự án SXTN, mỗi năm thực hiện 05 -10 đề tài cấp cơ sở.

(1) Dự án SXTN: Phát triển một số loài lan bản địa có giá trị cao tại Sóc Sơn - Hà Nội ( thời gian thực hiện  2015 - 2016)

(2) Dự án: Đầu tư nhân giống cây bản địa và cây đặc sản trồng rừng phòng hộ và rừng đặc dụng ( thời gian thực hiện 2002 - 2007)

(3) Dự án: Phát triển giống cây đặc sản rừng có giá trị kinh tế ( thời gian thực hiện  2006 - 2010)

Viện Công nghệ sinh học Lâm nghiệp cũng đã chuyển giao được một số quy trình công nghệ cho các đơn vị sản xuất:

(1) Chuyển giao quy trình công nghệ nhân giống hoa Đồng tiền (nhập từ Trung Quốc) bằng kỹ thuật nuôi cấy in vitro;

(2) Chuyển giao quy trình công nghệ nhân giống Ba kích tím bằng kỹ thuật nuôi cấy in vitro

(3) Chuyển giao quy trình công nghệ nhân giống ln Kim tuyến bằng kỹ thuật nuôi cấy in vitro.

8.3.2. Nghiên cứu khoa học của sinh viên

Sinh viên ngành Công nghệ sinh học - Trường đại học Lâm nghiệp được tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất và được sự hướng dẫn tận tình của các thầy, cô giáo trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học. Nhiều năm liền sinh viên đạt giải cao trong các cuộc thi sinh viên nghiên cứu khoa học cấp Bộ và cấp Quốc gia, điển hình như sau:

Năm 2010: 01 nhóm sinh viên đạt giải khuyến khích cấp Bộ Giáo dục & Đào tạo về nghiên cứu khoa học Sinh viên;

Năm 2012: 01 nhóm sinh viên đạt giải khuyến khích giải thưởng Tài năng khoa học Trẻ Việt Nam;

Năm 2013: 01 nhóm sinh viên đạt giải ba và 01 nhóm sinh viên đạt giải khuyến khích giải thưởng Tài năng khoa học Trẻ Việt Nam.

Năm 2014: 02 nhóm sinh viên đạt giải Nhì giải thưởng Tài năng khoa học Trẻ Việt Nam.

            Viện Công nghệ sinh học Lâm nghiệp là một đơn vị hàng đầu của Trường ĐH Lâm nghiệp có phong trào nghiên cứu khoa học sinh viên sôi nổi và đạt kết quả cao. Nhiều năm có từ 04 -06 nhóm sinh viên đạt giải Nhất, Nhì và giải Ba giải thưởng Sinh viên nghiên cứu khoa học Trường Đại học Lâm nghiệp.

Một số hình ảnh tiêu biểu:

Ảnh 01. Sinh viên K54CNSH dự thi SV NCKH cấp Trường năm 2013.

Ảnh 02. Hai nhóm sinh viên nhận giải Nhì giải thưởng tài năng khoa học trẻ Việt Nam năm 2014.

Ảnh 03. Giảng viên hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học

Ảnh 04. Sinh viên thực tập nghiên cứu tại phòng thí nghiệm.

 

8.4. Việc làm của Kỹ sư ngành CNSH và cơ hội học tập sau đại học

8.4.1. Việc làm của Kỹ sư ngành CNSH được đào tạo tại Viện CNSH Lâm nghiệp, Đại học Lâm nghiệp

            Ngành CNSH đã có 07 khóa sinh viên (từ K50 - K56) ra trường với 262 Kỹ sư. Trong đó, 95% kỹ sư ngành CNSH học tập tại Viện CNSH Lâm nghiệp, Đại học Lâm nghiệp có việc làm đúng và phù hợp với ngành nghề đào tạo tại đơn vị:

(1) Viện nghiên cứu TW:

- Viện Công nghệ sinh học, Viện nghiên cứu Hệ gen, Viện Hóa học, Bảo tàng thiên nhiên… thuộc Viện Hàn Lâm khoa học & Công nghệ Việt Nam;

- Viện Khoa học Lâm nghiệp, Viện Di truyền Nông nghiệp, Viện Công nghệ sinh học Lâm nghiệp,v.v. thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Viện Vi sinh vật & Công nghệ sinh học - ĐH Quốc Gia Hà Nội;

- Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng;

- Ngoài ra, một số Kỹ sư đang làm việc tại Viện: Điều tra quy hoạch rừng, Viện nghiên cứu hạt nhân Đà Lạt, Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam bộ,v.v.

(2) Giảng dạy và làm việc tại các trường Đại học, cao đẳng, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, trường PTTH tại các địa phương: Học viện Hành chính quốc gia, Đại học Hùng Vương - Phú Thọ, Đại học Nông Lâm Bắc Giang, ĐH Thành Tây, Cao đẳng Hải Dương, Cao đẳng Cộng đồng - Hà Nội,  Trung tâm giáo dục thường xuyên huyện Bát Xát - Lào Cai, Trung tâm dạy nghề - Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh Quảng Ninh, v.v.

(3) Làm việc tại Sở Khoa học & Công nghệ các tỉnh, Sở tài nguyên & môi trường, Trung tâm bảo vệ thực vật, trung tâm sản xuất nấm các tỉnh: Lào Cai, Lạng Sơn, Sơn La, Hòa Bình, Ninh Bình, Nghệ An, Bắc Giang, v.v.;

(4) Làm việc trong các Vườn Quốc gia Cát Bà, Hoàng Liên Sơn, v.v.

(5) Làm việc tại các Bệnh viện, trung tâm xét nghiệm: Bệnh viện Nam học, Đại học Y Hà Nội,v.v.,

(6) Các công ty Giống cây trồng, trung tâm giống cây trồng các tỉnh: Cao Bằng, Hòa Bình, Phú Thọ, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Ninh, Hà Nội, Đồng Nai, v.v.

(7) Các Công ty thực phẩm, Công ty thức ăn chăn nuôi, Công ty môi trường, Công ty sản xuất các chế phẩm công nghệ sinh học, như: Công ty thức ăn gia súc CP, công ty thực phẩm Vifon, Công ty CP Dabaco, Công ty TNHH thực phẩm Orion vina, Công ty CP GAP Việt Nam, Công ty AgriVina, Công ty Vinacert - control, Công ty Medlac Pharma Italy, Công ty CP sinh học và Y học tái tạo FBM, Công ty CP bia Kim Bài, Công ty cổ phần One One Việt Nam, Công ty cổ phần Nông dược Việt Nam, Công ty CP Bình Điền Lâm Đồng,     

(8) Các Công ty kinh doanh hóa chất, thiết bị và dụng cụ y tế, công nghệ sinh học: Công ty BDE Việt Nam, Công ty CP NK-Fashion, Công ty thiết bị y sinh Phương Nam, v.v.

8.4.2. Cơ hội học tập sau đại học của kỹ sư ngành CNSH

            Sau khi ra trường, sinh viên ngành Công nghệ sinh học được đào tạo tại Trường Đại học Lâm nghiệp có thể học tập sau đại học (bậc Thạc sỹ và Tiến sỹ) tại tất cả các nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn là Bộ quản lý Trường Đại học Lâm nghiệp, Bộ đang quản lý Quỹ học bổng đào tạo sau đại học thuộc Chương trình trọng điểm Công nghệ sinh học trong Nông nghiệp & Thủy sản, do vậy cơ hội xin học bổng đi học ở nước ngoài của sinh viên ngành Công nghệ sinh học là rất lớn.

            Nhiều kỹ sư ngành CNSH đào tạo tại Trường Đại học Lâm nghiệp đang làm luận án thạch sỹ, tiến sỹ ở các nước: Đức, Bỉ, Pháp, Nga, Nhật, Hàn quốc,...

Trường Đại học Lâm nghiệp đã ký kết chương trình thực tập tại Isarel, Nhật Bản, v.v. đã có nhiều sinh viên tham gia trong đó có sinh viên ngành Công nghệ sinh học.

            Ngoài ra, trường Đại học Lâm nghiệp có ký kết các chương trình hợp tác đào tạo với nhiều trường thuộc các nước trên thế giới, vì vậy cơ hội học tập của sinh viên được mở rộng.

8.5. Các sản phẩm tiêu biểu của Viện Công nghệ sinh học Lâm nghiệp

  • Các loài cây trồng chính mà Viện CNSH Lâm nghiệp đã làm chủ quy trình nhân giống, đã ứng dụng sản xuất quy mô lớn (> 25 vạn cây/năm) và sẵn sàng chuyển giao công nghệ nhân giống cũng như cung cấp cây giống với số lượng lớn cho các đơn vị sản xuất có nhu cầu: Bạch đàn, keo, trầm hương, tram trà,tràm năm gân, lan Đai trâu, Quế lan hương, Phi điệp tím, Hoàng thảo Đùi gà, Hoàng thảo đơn cam, Hoàng thảo Bạch hỏa hoàng, hoa đồng tiền các loại, …
  • Các loài cây dược liệu chính mà Viện CNSH Lâm nghiệp đã làm chủ quy trình nhân giống, đã ứng dụng sản xuất quy mô lớn và sẵn sàng chuyển giao công nghệ nhân giống cũng như cung cấp cây giống với số lượng lớn cho các đơn vị sản xuất có nhu cầu, như: Lan Kim tuyến (Anoectochilus setaceus), Lan Kim tuyến đá vôi (Anoectochilus calcareus ), Thạch hộc tía, Ba kích tím, Đẳng sâm, Khôi tái, trà hoa vàng, đỗ trọng …
  • Các sản phẩm nghiên cứu và sản xuất:

+ Nấm Đông trùng hạ thảo, nấm Linh chi, nấm Lim xanh, nấm sò, nấm mỡ, nấm rơm, mộc nhĩ;

+ Giống cây trồng các loại.

+ Chế phẩm phân bón vi sinh;

  • Các quy trình công nghệ:

Quy trình tái sinh cây Xoan ta thông qua đa chồi và phôi soma.

Quy trình tái sinh cây Bạch đàn thông qua đa chồi và phôi soma.

Quy trình chuyển gen vào cây Xoan ta, Bạch đàn.

Quy trình giám định loài, mẫu vật bằng DNA barcoding;

Quy trình công nghệ sản xuất thuốc trừ sâu vi sinh từ vi khuẩn Bacillus thuringiensis có phổ kháng rộng, độc tính cao với sâu hại cây lâm-nông nghiệp.

Quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm nấm rễ cộng sinh Scleroderma thúc đẩy sinh trưởng cây Bạch đàn, Thông.

Quy trình công nghệ sản xuất phân bón vi sinh vật từ nấm Trichoderma và vi khuẩn Bacillus có khả năng phân giải cellulose cao.

Quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm vi sinh xử lý ô nhiễm môi trường nước do có hàm lượng tinh bột cao.

Quy trình công nghệ sản xuất phân bón hữu cơ sinh học, phân bón có khả năng cố định nitơ, phân giải lân, sinh chất kích thích sinh trưởng thực vật.

Quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm vi sinh xử lý môi trường đất, nước nhiễm lưu huỳnh

            Quy trình tạo giống, nhân giống và nuôi trồng các loại nấm ăn và nấm dược liệu: Linh chi, nấm Lim xanh, Đông trùng hạ thảo, nấm Đùi gà, nấm chân dài, nấm sò, nấm mỡ, nấm rơm, mộc nhĩ, ….

  • Ngân hàng dữ liệu DNA.
  • Ngân hàng các chủng vi sinh vật;
  • Ngân hàng cây giống in vitro;

Chia sẻ