Ngành Công nghệ sinh học

23 tháng 4, 2018

Giới thiệu ngành đào tạo

Tiếng Việt:      Công nghệ sinh học  

Tiếng Anh: Biotechnology                

Mã ngành7420201     - Tổ hợp xét tuyển:     A00; A02; B00; D08                      

- Thời gian đào tạo: 04 năm

- Khối lượng kiến thức toàn khóa: 135 tín chỉ.

I. CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC

1. Kiến thức

- Người học có kiến thức cơ bản về sinh học, sinh học thực nghiệm cũng như có kiến thực chuyên sâu về công nghệ sinh học ứng dụng trong thực tiễn, trong sản xuất đặc biệt là công nghệ sinh học trong nông – lâm nghiệp như: Sinh học phân tử, kỹ thuật di truyền, công nghệ enzym và protein, công nghệ tế bào động - thực vật, công nghệ vi sinh – hóa sinh, công nghệ phân bón vi sinh và thuốc bảo vệ thực vật sinh học, công nghệ nhân giống, chọn tạo giống cây trồng v.v.

- Người học còn được trang bị những kiến thức về quá trình và thiết bị của công nghệ sinh học, kiến thức cơ bản về tin sinh học và tiếng Anh chuyên ngành công nghệ sinh học v.v.

2. Kỹ năng

2.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Người học có kỹ năng nghề nghiệp về Công nghệ sinh học động vật, Công nghệ sinh học thực vật, Công nghệ sinh học vi sinh, sinh học phân tử và kỹ thuật di truyền;

- Người học có thể vận dụng được nguyên lý của các kỹ thuật công nghệ sinh động vật, thực vật, vi sinh vật, các kỹ thuật sinh học phân tử, các kỹ thuật vi sinh – hóa sinh và di truyền trong quản lý, nghiên cứu và sản xuất;

- Người học có thể sử dụng thành thạo các thiết bị nuôi cấy mô tế bào, thiết bị nhà kính, nhà lưới, các thiết bị sinh học phân tử và nhiều thiết bị phòng thí nghiệm trong nhân giống, chọn tạo giống vật nuôi, cây trồng, vi sinh vật phục vụ nghiên cứu và sản xuất nông – lâm nghiệp, công nghiệp thực phẩm, y-dược;

- Người học biết cách khai thác và sử dụng các phần mềm tin sinh học trong các nghiên cứu đa dạng di truyền, tạo lập cơ sở dữ liệu ADN mã vạch phục vụ giám định loài động – thực vật.

2.2. Kỹ năng mềm

- Có khả năng sử dụng tin học văn phòng và các phần mềm tin học chuyên ngành;

- Sử dụng tốt giao tiếp bằng văn bản, internet;

- Có khả năng tư duy hệ thống và sáng tạo;

- Có khả năng cập nhật, tìm kiếm và sử dụng các thông tin trong lĩnh vực Công nghệ sinh học;

- Có kỹ năng làm việc độc lập, kỹ năng giao tiếp, hợp tác và làm việc cộng đồng.

3. Phẩm chất tư cách đạo đức

- Nói và làm theo các quy định của ngành phù hợp với đường lối của Đảng và pháp luật

của Nhà nước;

- Có tính kiên trì, học hỏi, chia sẻ và biết lắng nghe;

- Mạnh dạn tự tin đề xuất, xây dựng và bảo vệ ý tưởng;

- Bình tĩnh xử lý tình huống trong công việc đồng thời giữ được mối quan hệ mật thiết với cộng đồng;

- Có ý thức học tập nâng cao trình độ chuyên môn;

4. Yêu cầu về thái độ

+ Biết tư duy sáng tạo và luôn học tập cập nhật, đổi mới kiến thức, có trách nhiệm, trung thực, chính xác và hiệu quả trong công việc.

+ Lập trường tư tưởng kiên định vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, khiêm tốn. Kiên trì, chăm chỉ, nhiệt tình, đam mê, sáng tạo.

+ Trung thực, kỷ luật trong công tác, tác phong công nghiệp, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm, có thái độ cởi mở, thân tình với đồng nghiệp.

+ Thực hiện theo quy định của pháp luật, chính sách của Đảng và Nhà nước.

5. Yêu cầu về ngoại ngữ

Sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ sinh học đạt trình độ tiếng Anh A trở lên hoặc các chứng chỉ Quốc tế tương đương hoặc cao hơn.

6. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

+ Học cao học chuyên ngành Công nghệ sinh học, Sinh học và Sinh học thực nghiệm;

+ Các chương trình đào tạo tiến sĩ: Công nghệ sinh học, Di truyền học, Sinh lý thực vật, Hóa sinh học, Vi sinh học, Di truyền chọn giống...;

+ Các chương trình tập huấn chuyên môn về Công nghệ sinh học động thực vật;

+ Các chương trình, dự án nghiên cứu khác. 

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

TT

Học phần

Số TC

Thời lượng (tiết)

HP tiên quyết

LT

BT/TL

TN/TH

TC

TT

TC

TT

TC

TT

A

Kiến thức GDĐC

50

             

I

Các học phần bắt buộc

46

             

1

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin

5

60

60

15

30

     

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

25

25

5

10

     

3

Đường lối cách mạng của Đảng CSVN

3

35

35

10

20

     

4

Tiếng Anh HP1

4

60

60

         

5

Tiếng Anh HP2

3

45

45

       

4

6

Tiếng Anh HP3

3

45

45

       

5

7

Tiếng Anh HP4

2

30

30

       

6

8

Tiếng Anh chuyên ngành Công nghệ sinh học

2

15

15

15

30

   

7

9

Xác suất - Thống kê

3

35

35

10

20

     

10

Tin học đại cương 

4

30

30

   

30

60

 

11

Hoá học đại cương

3

30

30

5

10

10

20

 

12

Sinh học đại cương

2

22

22

   

8

16

 

13

Tế bào học

2

25

25

   

5

10

12

14

Thực vật học

2

25

25

   

5

10

12

15

Bệnh cây học

2

25

25

   

5

10

12

16

Pháp luật đại cương

2

30

30

         

17

Đa dạng sinh học

2

25

25

   

5

10

12

18

Giáo dục thể chất

Theo quy định của Bộ GD & ĐT

19

Giáo dục quốc phòng

II

Các học phần tự chọn

04/10

 

 

 

 

 

 

 

20

Tâm lý học

2

25

25

5

10

     

21

Xã hội học

2

25

25

5

10

     

22

Logic học

2

25

25

5

10

     

23

Marketing căn bản

2

25

25

5

10

     

24

Quản trị kinh doanh

2

25

25

5

10

     

B

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

77

             

I

Kiến thức cơ sở ngành

31

             

I.1

Các học phần bắt buộc

31

             

25

Hoá học phân tích

2

22

22

   

8

16

11

26

Hoá sinh đại cương

2

25

25

5

10

   

11

27

Hóa sinh trao đổi chất

2

15

15

   

15

30

26

28

Sinh học phân tử

2

25

25

5

10

   

12

29

Sinh lý thực vật

3

30

30

   

15

30

12

30

Sinh lý động vật

2

25

25

   

5

10

12

31

Di truyền học

3

35

35

10

20

   

12

32

Vi sinh vật học

3

30

30

   

15

30

12

33

Vi rút học

2

25

25

5

10

   

32

34

Miễn dịch học

2

25

25

5

10

   

32

35

Quá trình và thiết bị công nghệ

2

25

25

   

5

10

 

36

Cơ sở di truyền của chọn tạo giống

2

25

25

5

10

   

31

37

Tin sinh học

2

15

15

   

15

30

 

38

Cây dược liệu

2

25

25

5

10

 

 

14

I.2

Các học phần tự chọn

0

           

 

II

Kiến thức ngành

26

           

 

II.1

Các học phần bắt buộc

18

           

 

39

Kỹ thuật di truyền

2

30

30

       

31

40

Thực hành Kỹ thuật di truyền

1

       

15

30

39

41

Công nghệ tế bào thực vật

2

30

30

       

29

42

Thực hành Công nghệ tế bào thực vật

1

       

15

30

41

43

Công nghệ tế bào động vật

2

30

25

5

10

   

30

44

Công nghệ vi sinh

2

30

30

       

32

45

Thực hành Công nghệ vi sinh

1

       

15

30

44

46

Công nghệ hoá sinh

2

30

30

       

27

47

Thực hành Công nghệ hoá sinh

1

       

15

30

46

48

Công nghệ nuôi trồng nấm

2

25

25

   

5

10

32

49

Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

2

25

25

5

10

   

41

II.2

Các học phần tự chọn

08/12

           

 

50

Chọn giống và gây trồng cây dược liệu

2

20

20

   

10

20

 

51

Công nghệ bảo quản và chế biến cây dược liệu

2

15

15

 

 

15

30

 

52

CNSH trong bảo vệ môi trường

2

20

20

 

 

10

20

 

53

Công nghệ sản xuất chế phẩm sinh học

2

20

20

 

 

10

20

 

54

Công nghệ sinh học thực phẩm

2

20

20

 

 

10

20

 

55

CNSH y- dược

2

20

20

 

 

10

20

 

III

Kiến thức bổ trợ

10

             

III.1

Các học phần bắt buộc

06

             

56

Giống cây trồng

2

20

20

   

10

20

 

57

Nhân giống cây trồng

2

20

20

   

10

20

56

58

Gây tạo giống cây trồng

2

25

25

5

10

 

 

56

III.2

Các học phần tự chọn

4/10

             

61

Kỹ năng mềm

2

25

25

5

10

     

62

Quản lý giống cây trồng

2

25

25

5

10

 

 

 

63

Lâm nghiệp đại cương

2

25

25

5

10

 

 

 

64

Khởi sự và tạo lập doanh nghiệp

2

25

25

5

10

 

 

 

65

Sinh thái nông nghiệp

2

25

25

5

10

 

 

 

IV

Khóa luận Tốt nghiệp

10

             

C

Các học phần bổ sung (thay thế cho làm khóa luận tốt nghiệp)

66

Công nghệ Omics

2

25

25

5

10

     

67

Chẩn đoán bệnh phân tử

2

25

25

5

10

     

68

Phân bón sinh học

2

25

25

5

10

     

69

Công nghệ enzyme - protein

2

25

25

5

10

     

70

Công nghệ sinh học trong bảo vệ thực vật

2

25

25

5

10

     

D

Thực tập nghề nghiệp: 8/12 tín chỉ (sinh viên tự chọn 4/6 học phần thực tập)

TT

Học phần

Số TC

Ghi chú

1

Thực tập Công nghệ nuôi cấy mô - tế bào thực vật

2

Sau khi học xong học phần Công nghệ tế bào thực vật

2

Thực tập Công nghệ nuôi trồng nấm

2

Sau khi học xong học phần Công nghệ nuôi trồng nấm

3

Thực tập Công nghệ vi sinh - hóa sinh

2

Sau khi học xong học phần Công nghệ vi sinh - hóa sinh

4

Thực tập Kỹ thuật di truyền

2

Sau khi học xong học phần Kỹ thuật di truyền

5

Thực tập Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

2

Sau khi học xong học phần Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

6

Thực tập Giống cây trồng

2

Sau khi học xong học phần Giống cây trồng

 

III. Giới thiệu về năng lực của Viện Công nghệ sinh học Lâm nghiệp (đơn vi quản lý đào tạo Kỹ sư ngành CNSH)

3.1. Năng lực của cán bộ Giảng dạy

Hiện nay, cán bộ cơ hữu của Viện CNSH Lâm nghiệp gồm có 02 PGS, 11 Tiến sỹ, 25 Thạc sỹ (trong đó 13 đang làm nghiên cứu sinh), 10 kỹ sư/cử nhân. Các giảng viên trên đều được đào tạo chuyên sâu về Công nghệ sinh học từ các nước tiên tiến trên thế giới (Đức, Pháp, Hà Lan, Australia, Hàn Quốc, Nga, Trung Quốc, v.v.) và các trường Đại học uy tín trong nước (Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐH Quốc gia Hà Nội, Đại học Bách Khoa, v.v.).

3.2. Giới thiệu về cơ sở vật chất

            Viện CNSH Lâm nghiệp đang quản lý và vận hành hệ thống 16 phòng thí nghiệm, các phòng thí nghiệm được trang bị các thiết bị nghiên cứu hiện đại, đồng bộ đáp ứng tốt cho các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, được chia ra thành các lĩnh vực:

            Phòng thí nghiệm Công nghệ tế bào thực vật;

Phòng thí nghiệm Công nghệ gen & Sinh học phân tử;

Phòng thí nghiệm Công nghệ vi sinh;

Phòng thí nghiệm Công nghệ hóa sinh;

Phòng thí nghiệm Công nghệ nuôi trồng nấm;

Phòng thí nghiệm Thực vật học;

Phòng thí nghiệm Chon tạo giống cây trồng.

Ngoài ra, Viện quản lý gần 3ha vườn ươm, bao gồm: 03 nhà lưới rộng khoảng 3.000 - 4000 m2, nhà đóng bầu, nhà điều hành, hệ thống dàn che, tưới nước phục vụ cho công tác các nghiên cứu và sản xuất thử nghiệm.

3.3. Kết quả nghiên cứu khoa học

3.3.1. Nghiên cứu khoa học của cán bộ giảng dạy

Các giảng viên ngành Công nghệ sinh học rất tích cực trong việc thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học các cấp, đó là cơ sở để hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học và thực tập tốt nghiệp.

a) Đề tài cấp Nhà nước và tương đương:

Viện CNSHLN đã và đang thực hiện 04 đề tài cấp nhà nước (thuộc Chương trình trọng điểm Công nghệ sinh học trong Nông nghiệp & Thủy sản đến năm 2020), 01 đề tài thuộc Quỹ nafosted, cụ thể như sau:

(1) Nghiên cứu tạo giống Xoan ta biến đổi gen ( thời gian thực hiện 2007 - 2010)

(2) Nghiên cứu tạo giống Bạch đàn urô (Eucalyptus urophylla) sinh trưởng nhanh bằng công nghệ chuyển gen (thời gian thực hiện 2012 -2016).

(3) Xây dựng cơ sở dữ liệu DNA mã vạch cho một số cây lâm nghiệp và lâm sản ngoài gỗ ( thời gian thực hiện 2014-2017).

(4) Nghiên cứu chọn tạo và đánh giá các dòng Xoan ta chuyển gen sinh trưởng nhanh có triển vọng ( thời gian thực hiện 2014 - 2018).

(5) Nghiên cứu tính đa dạng và mối quan hệ phát sinh chủng loại của các loài thuộc họ Ngọc lan (Magnoliaceae) ở Việt Nam (2013 -2015)

b) Đề tài cấp Bộ và tương đương

(1) Nghiên cứu tạo cây con Song mật (Calamus platyacanthus Warb. Ex Becc) bằng kỹ thuật nuôi cấy in vitro ( thời gian thực hiện 2008 - 2011).

(2) Bước đầu nghiên cứu kỹ thuật nhân giống và gây trồng Đinh Đũa (Stereospermum colais (Dillw.) Mabberl) phục vụ trồng rừng gỗ lớn.

(3) Nghiên cứu tính đa dạng các loài thực vật cho Lâm sản ngoài gỗ tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn, tỉnh Lào Cai ( thời gian thực hiện 2012 - 2014)

(4) Nghiên cứu phát triển giống m ây (Calamus s implicifolius) đã được tuyển chọn ở Trung Quốc cho một số tỉnh Tây Bắc - Việt Nam ( thời gian thực hiện 2008 -2010).

(5) Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống và trồng loài lan Kim tuyến (Anoectochilus setaceus Blume) để làm dược liệu ở một số tỉnh miền núi phía Bắc ( thời gian thực hiện  2008 - 2011)

(6) Nghiên cứu chọn giống và biện pháp kỹ thuật trồng rừng Trẩu (Vernicia montana) bổ sung để cung cấp gỗ nguyên liệu phục vụ trồng rừng Tây Bắc ( thời gian thực hiện  2008 - 2011)

c) Các dự án SXTN và Hợp đồng chuyển giao công nghệ

Viện CNSHLN đã tham gia thực hiện nhiều dự án/ dự án SXTN, mỗi năm thực hiện 05 -10 đề tài cấp cơ sở.

(1) Dự án SXTN: Phát triển một số loài lan bản địa có giá trị cao tại Sóc Sơn - Hà Nội ( thời gian thực hiện  2015 - 2016)

(2) Dự án: Đầu tư nhân giống cây bản địa và cây đặc sản trồng rừng phòng hộ và rừng đặc dụng ( thời gian thực hiện 2002 - 2007)

(3) Dự án: Phát triển giống cây đặc sản rừng có giá trị kinh tế ( thời gian thực hiện  2006 - 2010)

Viện Công nghệ sinh học Lâm nghiệp cũng đã chuyển giao được một số quy trình công nghệ cho các đơn vị sản xuất:

(1) Chuyển giao quy trình công nghệ nhân giống hoa Đồng tiền (nhập từ Trung Quốc) bằng kỹ thuật nuôi cấy in vitro;

(2) Chuyển giao quy trình công nghệ nhân giống Ba kích tím bằng kỹ thuật nuôi cấy in vitro

(3) Chuyển giao quy trình công nghệ nhân giống ln Kim tuyến bằng kỹ thuật nuôi cấy in vitro.

3.3.2. Nghiên cứu khoa học của sinh viên

Sinh viên ngành Công nghệ sinh học - Trường đại học Lâm nghiệp được tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất và được sự hướng dẫn tận tình của các thầy, cô giáo trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học. Nhiều năm liền sinh viên đạt giải cao trong các cuộc thi sinh viên nghiên cứu khoa học cấp Bộ và cấp Quốc gia, điển hình như sau:

Năm 2010: 01 nhóm sinh viên đạt giải khuyến khích cấp Bộ Giáo dục & Đào tạo về nghiên cứu khoa học Sinh viên;

Năm 2012: 01 nhóm sinh viên đạt giải khuyến khích giải thưởng Tài năng khoa học Trẻ Việt Nam;

Năm 2013: 01 nhóm sinh viên đạt giải ba và 01 nhóm sinh viên đạt giải khuyến khích giải thưởng Tài năng khoa học Trẻ Việt Nam.

Năm 2014: 02 nhóm sinh viên đạt giải Nhì giải thưởng Tài năng khoa học Trẻ Việt Nam.

            Viện Công nghệ sinh học Lâm nghiệp là một đơn vị hàng đầu của Trường ĐH Lâm nghiệp có phong trào nghiên cứu khoa học sinh viên sôi nổi và đạt kết quả cao. Nhiều năm có từ 04 -06 nhóm sinh viên đạt giải Nhất, Nhì và giải Ba giải thưởng Sinh viên nghiên cứu khoa học Trường Đại học Lâm nghiệp.

Một số hình ảnh tiêu biểu:

Ảnh 01. Sinh viên K54CNSH dự thi SV NCKH cấp Trường năm 2013.

Ảnh 02. Hai nhóm sinh viên nhận giải Nhì giải thưởng tài năng khoa học trẻ Việt Nam năm 2014.

Ảnh 03. Giảng viên hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học

Ảnh 04. Sinh viên thực tập nghiên cứu tại phòng thí nghiệm.

3.4. Việc làm của Kỹ sư ngành CNSH và cơ hội học tập sau đại học

3.4.1. Việc làm của Kỹ sư ngành CNSH được đào tạo tại Viện CNSH Lâm nghiệp, Đại học Lâm nghiệp

            Ngành CNSH đã có 07 khóa sinh viên (từ K50 - K56) ra trường với 262 Kỹ sư. Trong đó, 95% kỹ sư ngành CNSH học tập tại Viện CNSH Lâm nghiệp, Đại học Lâm nghiệp có việc làm đúng và phù hợp với ngành nghề đào tạo tại đơn vị:

(1) Viện nghiên cứu TW:

- Viện Công nghệ sinh học, Viện nghiên cứu Hệ gen, Viện Hóa học, Bảo tàng thiên nhiên… thuộc Viện Hàn Lâm khoa học & Công nghệ Việt Nam;

- Viện Khoa học Lâm nghiệp, Viện Di truyền Nông nghiệp, Viện Công nghệ sinh học Lâm nghiệp,v.v. thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Viện Vi sinh vật & Công nghệ sinh học - ĐH Quốc Gia Hà Nội;

- Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng;

- Ngoài ra, một số Kỹ sư đang làm việc tại Viện: Điều tra quy hoạch rừng, Viện nghiên cứu hạt nhân Đà Lạt, Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam bộ,v.v.

(2) Giảng dạy và làm việc tại các trường Đại học, cao đẳng, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, trường PTTH tại các địa phương: Học viện Hành chính quốc gia, Đại học Hùng Vương - Phú Thọ, Đại học Nông Lâm Bắc Giang, ĐH Thành Tây, Cao đẳng Hải Dương, Cao đẳng Cộng đồng - Hà Nội,  Trung tâm giáo dục thường xuyên huyện Bát Xát - Lào Cai, Trung tâm dạy nghề - Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh Quảng Ninh, v.v.

(3) Làm việc tại Sở Khoa học & Công nghệ các tỉnh, Sở tài nguyên & môi trường, Trung tâm bảo vệ thực vật, trung tâm sản xuất nấm các tỉnh: Lào Cai, Lạng Sơn, Sơn La, Hòa Bình, Ninh Bình, Nghệ An, Bắc Giang, v.v.;

(4) Làm việc trong các Vườn Quốc gia Cát Bà, Hoàng Liên Sơn, v.v.

(5) Làm việc tại các Bệnh viện, trung tâm xét nghiệm: Bệnh viện Nam học, Đại học Y Hà Nội,v.v.,

(6) Các công ty Giống cây trồng, trung tâm giống cây trồng các tỉnh: Cao Bằng, Hòa Bình, Phú Thọ, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Ninh, Hà Nội, Đồng Nai, v.v.

(7) Các Công ty thực phẩm, Công ty thức ăn chăn nuôi, Công ty môi trường, Công ty sản xuất các chế phẩm công nghệ sinh học, như: Công ty thức ăn gia súc CP, công ty thực phẩm Vifon, Công ty CP Dabaco, Công ty TNHH thực phẩm Orion vina, Công ty CP GAP Việt Nam, Công ty AgriVina, Công ty Vinacert - control, Công ty Medlac Pharma Italy, Công ty CP sinh học và Y học tái tạo FBM, Công ty CP bia Kim Bài, Công ty cổ phần One One Việt Nam, Công ty cổ phần Nông dược Việt Nam, Công ty CP Bình Điền Lâm Đồng,     

(8) Các Công ty kinh doanh hóa chất, thiết bị và dụng cụ y tế, công nghệ sinh học: Công ty BDE Việt Nam, Công ty CP NK-Fashion, Công ty thiết bị y sinh Phương Nam, v.v.

3.4.2. Cơ hội học tập sau đại học của kỹ sư ngành CNSH

            Sau khi ra trường, sinh viên ngành Công nghệ sinh học được đào tạo tại Trường Đại học Lâm nghiệp có thể học tập sau đại học (bậc Thạc sỹ và Tiến sỹ) tại tất cả các nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn là Bộ quản lý Trường Đại học Lâm nghiệp, Bộ đang quản lý Quỹ học bổng đào tạo sau đại học thuộc Chương trình trọng điểm Công nghệ sinh học trong Nông nghiệp & Thủy sản, do vậy cơ hội xin học bổng đi học ở nước ngoài của sinh viên ngành Công nghệ sinh học là rất lớn.

            Nhiều kỹ sư ngành CNSH đào tạo tại Trường Đại học Lâm nghiệp đang làm luận án thạch sỹ, tiến sỹ ở các nước: Đức, Bỉ, Pháp, Nga, Nhật, Hàn quốc,...

Trường Đại học Lâm nghiệp đã ký kết chương trình thực tập tại Isarel, Nhật Bản, v.v. đã có nhiều sinh viên tham gia trong đó có sinh viên ngành Công nghệ sinh học.

            Ngoài ra, trường Đại học Lâm nghiệp có ký kết các chương trình hợp tác đào tạo với nhiều trường thuộc các nước trên thế giới, vì vậy cơ hội học tập của sinh viên được mở rộng.

3.5. Các sản phẩm tiêu biểu của Viện Công nghệ sinh học Lâm nghiệp

  • Các loài cây trồng chính mà Viện CNSH Lâm nghiệp đã làm chủ quy trình nhân giống, đã ứng dụng sản xuất quy mô lớn (> 25 vạn cây/năm) và sẵn sàng chuyển giao công nghệ nhân giống cũng như cung cấp cây giống với số lượng lớn cho các đơn vị sản xuất có nhu cầu: Bạch đàn, keo, trầm hương, tram trà,tràm năm gân, lan Đai trâu, Quế lan hương, Phi điệp tím, Hoàng thảo Đùi gà, Hoàng thảo đơn cam, Hoàng thảo Bạch hỏa hoàng, hoa đồng tiền các loại, …
  • Các loài cây dược liệu chính mà Viện CNSH Lâm nghiệp đã làm chủ quy trình nhân giống, đã ứng dụng sản xuất quy mô lớn và sẵn sàng chuyển giao công nghệ nhân giống cũng như cung cấp cây giống với số lượng lớn cho các đơn vị sản xuất có nhu cầu, như: Lan Kim tuyến (Anoectochilus setaceus), Lan Kim tuyến đá vôi (Anoectochilus calcareus ), Thạch hộc tía, Ba kích tím, Đẳng sâm, Khôi tái, trà hoa vàng, đỗ trọng …
  • Các sản phẩm nghiên cứu và sản xuất:

+ Nấm Đông trùng hạ thảo, nấm Linh chi, nấm Lim xanh, nấm sò, nấm mỡ, nấm rơm, mộc nhĩ;

+ Giống cây trồng các loại.

+ Chế phẩm phân bón vi sinh;

  • Các quy trình công nghệ:

Quy trình tái sinh cây Xoan ta thông qua đa chồi và phôi soma.

Quy trình tái sinh cây Bạch đàn thông qua đa chồi và phôi soma.

Quy trình chuyển gen vào cây Xoan ta, Bạch đàn.

Quy trình giám định loài, mẫu vật bằng DNA barcoding;

Quy trình công nghệ sản xuất thuốc trừ sâu vi sinh từ vi khuẩn Bacillus thuringiensis có phổ kháng rộng, độc tính cao với sâu hại cây lâm-nông nghiệp.

Quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm nấm rễ cộng sinh Scleroderma thúc đẩy sinh trưởng cây Bạch đàn, Thông.

Quy trình công nghệ sản xuất phân bón vi sinh vật từ nấm Trichoderma và vi khuẩn Bacillus có khả năng phân giải cellulose cao.

Quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm vi sinh xử lý ô nhiễm môi trường nước do có hàm lượng tinh bột cao.

Quy trình công nghệ sản xuất phân bón hữu cơ sinh học, phân bón có khả năng cố định nitơ, phân giải lân, sinh chất kích thích sinh trưởng thực vật.

Quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm vi sinh xử lý môi trường đất, nước nhiễm lưu huỳnh

            Quy trình tạo giống, nhân giống và nuôi trồng các loại nấm ăn và nấm dược liệu: Linh chi, nấm Lim xanh, Đông trùng hạ thảo, nấm Đùi gà, nấm chân dài, nấm sò, nấm mỡ, nấm rơm, mộc nhĩ, ….

  • Ngân hàng dữ liệu DNA.
  • Ngân hàng các chủng vi sinh vật;
  • Ngân hàng cây giống in vitro;

Chia sẻ